trời xanh

Học thuật
Thân thiện
trời xanh

Bầu trời xanh lồng lộng trên những cánh đồng lúa.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Bầu trời màu xanh: Chỉ bầu trời trong vắt, cao rộng, màu xanh lam hoặc xanh da trời.
    • Trời cao, vũ trụ (nghĩa bóng): Từ dùng trong văn học, chỉ đấng tối cao, thiên nhiên vũ trụ, thường được nhân cách hóa như một thế lực siêu nhiên nhưng xa cách, không thấu hiểu được số phận nỗi lòng của con người.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Sau cơn mưa, trời xanh trở lại, không một gợn mây. (Sau cơn mưa, bầu trời xanh trở lại, không một gợn mây.)
    • Trời xanh ơi, sao nỡ phụ lòng người thế? (Trời cao ơi, sao nỡ phụ lòng người thế?)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen": Thành ngữ văn học, ý nói số phận (trời xanh) thường hay ghen ghét, đày đọa những người tài hoa, đẹp đẽ (má hồng).
  • Dùng để gọi, than thở với trời như một đối tượng có thể nghe thấy:
Biến thể từ gần giống
  • Ông xanh (danh từ): Cách gọi thân mật, nhân cách hóa bầu trời, trời cao.
    • Ông xanh nỡ để cảnh ngộ éo le thế này sao?
  • Bầu trời (danh từ): Từ thông dụng chỉ khoảng không trên cao.
  • Thiên thanh (danh từ, văn chương): Trời xanh.
Từ đồng nghĩa
  • Trời cao: Chỉ bầu trờitrên cao, hoặc đấng tối cao.
  • Thương thiên (văn chương): Trời xanh.
  • Bầu trời xanh: Cụm từ miêu tả trực tiếp.
Thành ngữ liên quan
  • Trách trời trách đất: Oán trách số phận, hoàn cảnh.
  • Ơn trời mưa nắng phải thì: Cảm tạ trời đất đã ban cho mưa thuận gió hòa.
trời xanh

Bầu trời xanh lồng lộng trên những cánh đồng lúa.

  1. Cg. Ông xanh. Từ dùng trong văn học chỉ trời cao không thấu được lòng người: Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen (K).